vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M có 02 người con chung là Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 07/11/1987 và Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 23/9/1992 đã thành niên, tự lao động sinh sống được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M và H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bà Đỗ Bạch M, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm với nhau, ông bà sống ly thân và bỏ mặc nhau, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M có 02 người con chung là Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 07/11/1987 và Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 23/9/1992 đã thành niên, tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M không có nợ chung.

Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do ông bà thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M có 02 người con chung là Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 07/11/1987 và Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 23/9/1992 đã thành niên, tự lao động sinh sống được.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Bạch M không có nợ chung.

2. Về lệ phí Toà án:

- Ông Nguyễn Văn H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0021449 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông H đã nộp đủ lệ phí.

- Bà Đỗ Bạch M chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà M đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0021450 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ