vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Lưu Văn H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H1 và bị đơn anh Lưu Văn H2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H1 - Lưu Văn H2 "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Lưu Văn H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 12 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 477/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Tổ 12, khu 2, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Lưu Văn H2, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Tổ 12, khu 2, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Lưu Văn H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H1 và bị đơn anh Lưu Văn H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H1 và anh H2 có 02 con chung là: Lưu Huyền A, sinh ngày 01/5/2009 và Lưu Văn H3, sinh ngày 17/7/2011. Khi ly hôn, chị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lưu Huyền A đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lưu Văn H3 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H1 và anh H2 đều có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị H1 và anh H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001487 ngày 20/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu H1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ