vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Vàng Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Vàng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vàng Phan Ngọc Á, sinh ngày 30/11/2014, anh H cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Huy - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Vàng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐY, ngày 01 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn H; sinh năm 1994; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tạm trú tại tổ 03, thị trấn Y, Huyện Y, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Vàng Thị T; sinh năm: 1996; nghề nghiệp: Sinh viên; dân tộc: Mông; Địa chỉ: Ngã Ba, xã H, Huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Vàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn H và chị Vàng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vàng Phan Ngọc Á, sinh ngày 30/11/2014, anh H cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Á đủ 18 tuổi. Chị T là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền đi la ̣i thăm nom con chung mà không ai được cản trở . Viê ̣c nuôi con và cấ p dưỡng nuôi con là không cố đi ̣nh.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn H phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm chị Vàng Thị T phải chịu. Tổng cộng anh Phan Văn H phải chịu số tiền án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí do anh Phan Văn H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2013/05761 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ