- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T + Mùi Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Mùi Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 06/2019/QĐST - HNGĐ | Vân Hồ, ngày 16 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Bản HT1, xã VH, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Mùi Văn B, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Bản HT1, xã VH, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Mùi Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Mùi Văn B cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Mùi Văn B tự nguyện thỏa thuận, cháu Mùi Văn Đ sinh ngày 24/5/2000, hiện nay cháu đã trưởng thành nhưng chưa xây dựng gia đình riêng, nên cả hai anh chị đều phải có trách nhiệm chung đối với cháu. Chị Hà Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mùi Kim N, sinh ngày 15/11/2013 ( Kể từ ngày 09/01/2019 ) cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị T và anh Mùi Văn B tự nguyện thỏa thuận, anh Mùi Văn B có trách nhiệm đóng góp phí tổn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Mùi Kim N mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng chẵn ). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Mùi Kim N trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Mùi Văn B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Mùi Văn B.
Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản tài sản riêng, về vay nợ chung, cho vay nợ riêng: Không có.
Về phần án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) và 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) mức án phí dân sự sơ thẩm người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hà Thị T đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2016/0001006 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN VÂN HỒ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã Vân Hồ , huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Tuấn Long |