vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Chị Nguyễn Thị T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là Đoàn Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 2011 và Đoàn Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 2013. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: anh Đoàn Văn L, sinh năm: 1961;

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1974; Cùng cư trú tại: Tổ dân phố số 1(khối 1), thị trấn K, huyện P, tỉnh Q;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện P, tỉnh Q. Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3 (khối 5) thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Chị Nguyễn Thị T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là Đoàn Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 2011 và Đoàn Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 2013. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Đoàn Văn L cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Đoàn Văn L.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn L và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T nhận trách nhiệm trả nợ cho Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện P, tỉnh Q số tiền vợ chồng đã vay trước đây là: 44.468.329 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi tám ngàn ba trăm hai mươi chín đồng). Trong đó: - Nợ gốc: 44.000.000 đồng, nợ lãi: 468.329 đồng (Tiền lãi tính đến hết ngày 09/4/2019).

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: + 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, anh Đoàn Văn L đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đoàn Văn L đã nộp là: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002194 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. + Hoàn trả cho anh Đoàn Văn L số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ