- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Từ Thị T với anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Từ Thị T – sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp A, thị trấn B, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H – sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp A, thị trấn B, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Từ Thị T với anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Từ Thị T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Từ Thị T và anh Trần Văn H xác định anh chị có một con chung là Trần Như N - sinh ngày xx/yy/2011, chị T đang nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh H là sau khi ly hôn, chị T tiếp tục nuôi con chung là Trần Như N - sinh ngày xx/yy/2011. Chị T đảm bảo điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ anh Trần Văn H tự nguyện nộp. Chị Từ Thị T không phải nộp án phí; Hoàn trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0014218 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THA DS huyện Phước Long; - UBND thị trấn B; - Lưu: hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |