- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn T và chị Hà Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Ia H’Drai, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vi Văn T. Địa chỉ: Thôn 9, xã I, huyện I, tỉnh K.
Bị đơn: Chị Hà Thị L. Địa chỉ: Thôn 9, xã Ia, huyện I, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn T và chị Hà Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn T và chị Hà Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vi Văn T và chị Hà Thị L có 01 (một) con chung tên Vi Hồng T, sinh ngày 02/10/2015 (Hiện đang ở cùng anh Vi Văn T). Anh T, chị L cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Vi Hồng T cho anh Vi Văn T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 (Mười tám) tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vi Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hà Thị L được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vi Văn T và chị Hà Thị L thống nhất thỏa thuận tự chia, chưa yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh Vi Văn T nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền anh T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0008487 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum; Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Sở Tư pháp tỉnh K; - TAND tỉnh K; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện I; - UBND xã Trung Tiến, Quan Sơn, T; - UBND xã I, I, K; - Chi cục THADS huyện I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |