- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 6 X, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 28 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 6 X, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Phạm Phú T2, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 6 X, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Phạm Phú T2, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T1 và ông Phạm Phú T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 06/3/2014 cho bà Phan Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Phú T2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Phan Thị T1 tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Phan Thị T1 đã nộp theo biên lai thu số 0002049 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị T1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Hoà Vang; - THADS h.Hòa Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ; | Thẩm phán Nguyễn Thị Phƣơng Thảo |