- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H ly hôn anh Hà Trung Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Trung Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H; Sinh năm: 1990
Nơi ĐKNKTT: Tổ 1, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Hiện trú tại: Tổ 4, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Hà Trung Th; Sinh năm: 1991
Trú tại: Đội 2A, xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Trung Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Trung Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị H được trực tiếp nuôi cháu cháu Hà Quang Kh, sinh ngày 07/11/2017 cho đến khi cháu Kh thành niên và có khả năng lao động. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 500.000đ/tháng cho đến khi cháu Kh thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2019.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Th không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Th phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị H và anh Th mỗi người phải chịu 75.000 án phí DSST; anh Th phải chịu 150.000đ án phí DSST đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST của anh Th là 225.000đ. Tổng số tiền án phí DSST chị H chịu 300.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003050 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị H đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THA dân sự H. Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã Thanh Luông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thu Hƣơng |