- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân giữa Nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Nguyễn Hán L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST- DS | Cẩm Khê, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Khu 7, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Hán L, sinh năm 1992 và chị Triệu Thị D, sinh năm 1993
Đều có địa chỉ: Khu 7, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hán K, sinh năm 1963
Địa chỉ: Khu 7, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ ( Do chị H đại diện theo uỷ quyền)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Hán L và chị Triệu Thị D trả cho chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hán K số tiền còn nợ là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ như sau:
- Lần 1: Ngày 15/8/2019 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng)
- Lần 2: Ngày 20/10/2019 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Nguyễn Hán L và chị Triệu Thị D phải nộp 375.000đ (Ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền 575.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003279 ngày 21/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê - Chi cục THADS h Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |