vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông K và bà H.

Tuyên bố chị Nguyễn H1, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu đã mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông K và bà H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền là 300.000 đồng. Ông K và bà H đã nộp tiền tạm ứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "K, H - H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông K và bà H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phùng Văn Định

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Công Bằng – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên họp: Bà Trần Mỹ Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-VDS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2019/QĐST-VDS ngày 09 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông K, sinh năm 1951 và bà H, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. “có mặt”

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. “vắng mặt”.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 03/6/2019 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu ông K và bà H trình bày: ông bà là cha mẹ ruột của anh Hồ Chí Trung, là cha mẹ c H của chị Nguyễn H1 và là ông bà nội của cháu N. Vào năm 2006, anh Hồ Chí Trung kết hôn và chung sống vợ c H với chị Nguyễn H1, hai người có một con chung tên N, sinh ngày 10/10/2007. Sau khi kết hôn, hai vợ c H anh Trung và chị Hà về chung sống tại địa chỉ số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Ngày 08/01/2017, anh Hồ Chí Trung bị tai nạn điện giật chết. Đến ngày 12/5/2017, chị Hà đã tự ý bỏ nhà ra đi cho đến nay để lại cháu N cho ông bà chăm sóc, nuôi dưỡng. Mặc dù ông bà đã đăng thông báo tìm kiếm trên các

1

phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức của chị Nguyễn H1. Nay ông bà yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn H1 mất tích, không yêu cầu quản lý tài sản của chị Nguyễn H1. Lý do, mục đích của việc yêu cầu: để cháu N làm thủ tục đi định cư và đi học bên nước Úc.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn H1 của ông K và bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nhận định:

Về quyền yêu cầu: ông K và bà H là ông bà nội của cháu N, hiện nay ông bà đang là người giám hộ cho cháu N nên có quyền, lợi ích liên quan đối với việc mất tích của chị Nguyễn H1 (là mẹ ruột của cháu N). Do đó, ông K và bà H có quyền yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn H1 theo quy định tại khoản 1 Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: ông K và bà H có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn H1 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn H1 có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích khỏi địa phương là tại số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung việc dân sự:

Căn cứ biên bản xác minh ngày 24/6/2019 tại Công an phường 7, thành phố Bạc Liêu thể hiện: chị Nguyễn H1 có hộ khẩu thường trú tại số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nhưng khoảng tháng 5 năm 2017 chị Hà bỏ nhà đi cho đến nay. Như vậy, tính đến ngày ông K và bà H có đơn yêu cầu gửi đến Tòa án, chị Hà đã biệt tích hơn 02 năm liền. Mặt khác, ông K và bà H đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của chị Hà.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đăng trên báo Nhân dân trong ba số liên tiếp vào các ngày 07, 08, 09/6/2019, phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam trong ba ngày liên tiếp vào các ngày 15, 16, 17/6/2019. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Hà còn sống hay đã chết. Do đó, căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự 2015, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn H1 của ông K và bà H.

Về quản lý tài sản của người mất tích: ông K và bà H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2

Đối về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông K và bà H phải chịu lệ phí số tiền là 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; các Điều 367, 370, 371, 372, 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông K và bà H.

Tuyên bố chị Nguyễn H1, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: số A, khóm B, phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu đã mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông K và bà H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền là 300.000 đồng. Ông K và bà H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000650 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu toàn bộ số tiền trên.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA

Cỡ chữ