- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Trần Thanh T yêu cầu tuyên bố chị Dương Hải L là mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chị Dương Hải L, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 06/2019/QĐST – DS | TP, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tí ch”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Hồng Thạnh – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TP.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Luật – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2019, tại Trụ sở tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 78/2019/TLST – DS ngày 13 tháng 3 năm 20198 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 06/2019/QĐPH – ST ngày 16 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp 2, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.
Nội dung yêu cầu: Yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Dương Hải L, sinh năm 1988, nơi cư trú cuối cùng: Ấp 2, xã PL, huyện TP , tỉnh Đồng Nai mất tích.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và lời trình bày của người yêu cầu anh Trần Thanh T có nội dung như sau: Anh và chị Dương Hải L tự nguyện tìm hiểu và tiến tới lấy nhau vào tháng 2006 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. Chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì đến năm 2009 chị L tự ý bỏ nơi cư trú đi, không có tin tức liên lạc gì.
Anh T đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không ai biết chị L hiện nay đang ở đâu. Công an xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai cũng xác nhận chị L đã bỏ địa phương đi từ năm 2009 đến nay. Tòa án nhân dân huyện TP đã chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị L nhưng vẫn không có tin tức của chị L. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Dương Hải L, sinh năm 1988, nơi cư trú cuối cùng: Ấp 2, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai mất tích.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP, tỉnh Đồng Nai: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trần Thanh T là tuyên bố chị Dương Hải L mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú nhận định:
. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
. Xác định thẩm quyền giải quyết:
Chị Dương Hải L có nơi cư trú cuối cùng tại số nhà ấp 2, xã PL, huyện TP, Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ theo điểm a, khoản 2 Điều 35 và điểm b, khoản 2, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TP.
. Xác định quan hệ pháp luật: Anh Trần Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với chị Dương Hải L, sinh năm 1988, nơi cư trú cuối cùng: Ấp 2, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai mất tích vì vậy cần xác định quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo quy định tại khoản 3 điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
. Tại phiên họp, anh T có đơn xin vắng mặt. Xét yêu cầu của anh T về việc vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ vào khoản 2 điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
. Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét nội dung yêu cầu trong đơn yêu cầu của anh Trần Thanh T:
. Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Dương Hải L: Anh T và chị Dương Hải L tự nguyện tìm hiểu và tiến tới lấy nhau vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. Chung sống hạnh phúc đến năm 2009 chị L tự ý bỏ nơi cư trú đi, không có tin tức liên lạc gì.
Do chị L đã vắng mặt tại nơi cư trú gần 10 (mười) năm nay không có tin tức gì nên anh T đã làm đơn yêu cầu tuyên bố chị L mất tích. Kể từ ngày Tòa án ra thông báo tìm kiếm chị L trên các tờ báo và đài phát thanh truyền hình của trung ương đã hơn 04 (bốn) tháng nhưng vẫn không có tin tức gì. Đến nay chị L vắng mặt tại nơi cư trú không rõ tin tức đã 10 (mười) năm nay.
Do đó, căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật dân sự thì yêu cầu của anh T cũng như ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP tại phiên họp hôm nay là có căn cứ, được chấp nhận.
. Về lệ phí: Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 4, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì anh Trần Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
Từ những nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, 369, 388 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 68 của Bộ luật dân sự;
- Điều 4, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Tuyên bố: Chị Dương Hải L, sinh năm 1988. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Ấp 2, xã PL, huyện TP, Đồng Nai đã mất tích.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Trần Thanh T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 006051 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TP thành lệ phí.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu anh Trần Thanh T vắng mặt tại phiên họp công khai sơ thẩm có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày anh T nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện TP; - Chi cục THA huyện TP; - Uỷ ban nhân dân xã PL; - Lưu HS – LT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Hồng Thạnh |