vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng Đ.

Tuyên bố: Anh Trương Hữu T, sinh năm 1989 có nơi cư trú cuối cùng TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau vắng mặt nơi cư trú. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng Đ - Trương Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên họp: Bà Trần Hồng Cẩm – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 06/2019/QĐST-VDS ngày 03 tháng 4 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1996; nơi cư trú: Ấp TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Hữu T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Ấp TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và lời trình bày của chị Nguyễn Thị Hồng Đ tại phiên họp thể hiện: Chị với anh Trương Hữu T tổ chức đám cưới vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LT, huyện NN, tỉnh ST (nay là thị xã NN). Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và anh T đã bỏ nhà đi từ tháng 6 năm 2018 đến nay. Anh T đi đâu không rỏ dù chị và gia đình nhiều lần tìm kiếm nhưng không tìm được. Tính đến thời điểm hiện tại thì chị đã không liên lạc, không biết tin tức của anh T đã hơn 06 tháng. Nay chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo quy định của pháp luật đối với anh Trương Hữu T.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng là đúng với trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng Đ, ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với anh Trương Hữu T, sinh năm 1989, nơi cư trú ấp TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với anh Trương Hữu Th, sinh năm 1989, nơi cư trú ấp TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 27, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của chị Đ thấy rằng: Theo xác nhận của Công an xã Tân Đức thể hiện anh Trương Hữu T, sinh năm 1989, có hộ khẩu thường trú TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau đã rời khỏi địa phương khoảng tháng 6 năm 2018, khi đi không trình báo địa phương, từ khi đi đến nay không về địa phương, hiện nay địa phương không rỏ anh T đang sinh sống và làm việc tại đâu. Như vậy, lời trình bày của chị Đ phù hợp với xác nhận của Công an xã Tân Đức. Do đó, yêu cầu của chị Đ và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.

Xét về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 383; Điều 384; Điều 385; Điều 386; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 64 của Bộ luật dân sự: khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng Đ.

- Tuyên bố: Anh Trương Hữu T, sinh năm 1989 có nơi cư trú cuối cùng TĐ A, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau vắng mặt nơi cư trú.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009226 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Nguyễn Thị Hồng Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ