vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ số 20160423-101066-1253 ngày 29 tháng 3 năm 2016, tổng số tiề…

Người yêu cầu; VKSND huyện Nghi Lộc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ số 20160423-101066-1253 ngày 29 tháng 3 năm 2016, tổng số tiề…
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST - DSNghi Lộc, ngày 26 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Huyền

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2019/TLST - DS ngày 28 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 53/2019/QĐST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ngân hàng thương mại cổ phần V; địa chỉ: số 89, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: xóm 6, xã D, huyện D, tỉnh N; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2216/2018/UQ-VPB ngày 13 tháng 9 năm 2018). Có mặt.

2. Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1977; địa chỉ: xóm P, xã N, huyện N, tỉnh N. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 28 tháng 02 năm 2019 cũng như tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T trình bày: ngày 28 tháng 02 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải vụ việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa người khởi kiện là Ngân hàng thương mại cổ phần V và người bị kiện là bà Hoàng Thị T. Tại Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019, các đương sự đã thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu khởi kiện, cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ số 20160423-101066-1253 ngày 29 tháng 3 năm 2016, tổng số tiền tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2019 là 42.942.715 đồng (trong đó tiền gốc 2.000.000 đồng và tiền lãi 40.942.715 đồng). Kể từ ngày 29 tháng 02 năm 2019, bà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Về nghĩa vụ nộp lệ phí Tòa án: Ngân hàng thương mại cổ phần V nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.

Nay Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo các nội dung đã thỏa thuận trên.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án, người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Tòa án căn cứ Điều 416, Điều 417, Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Người yêu cầu bà Hoàng Thị T cư trú tại huyện N, tỉnh N. Theo quy định tại khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T không có ai thay đổi ý kiến về nội dung đã thỏa thuận được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Xét thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V, bà Hoàng Thị T đã gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án trong thời hạn luật định. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 417, 418 của Bộ luật tố tụng dân sự, cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Hoàng Thị T thỏa thuận Ngân hàng thương mại cổ phần V chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự . Xét thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417, 418 và Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ số 20160423-101066-1253 ngày 29 tháng 3 năm 2016, tổng số tiền tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2019 là 42.942.715 đồng (trong đó tiền gốc 2.000.000 đồng và tiền lãi 40.942.715 đồng). Kể từ ngày 29 tháng 02 năm 2019, bà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ngân hàng thương mại cổ phần V nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004508 ngày 28 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ