vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 22/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thăng L, sinh năm 1957; thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1957; thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2019)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Trần Thăng L- Võ Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 06/2019/QĐST-DS
Thuận An, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2018/TLST -DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thăng L, sinh năm 1957; thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1957; thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2019).

- Bị đơn:

1. Bà Võ Thanh T, sinh năm 1965;

2. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1962;

Cùng thường trú tại: khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của đơn ông Nguyễn Văn S: Bà Võ Thanh T, sinh năm 1965; thường trú: khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11/01/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Võ Thanh T và ông Nguyễn Văn S có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Thăng L số tiền 117.150.000 đồng (một trăm mười bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật thì bà Võ Thanh T và ông Nguyễn Văn S phải trả cho ông Trần Thăng L số tiền 117.150.000 đồng (một trăm mười bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Võ Thanh T và ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 2.928.750 đồng (Hai triệu chín trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho ông Trần Thăng L số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024541 ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ