vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, Phường LH, Quận Đ, HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1991; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSTP Vinh, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011.

Căn cứ vào Điều 471, 474, 475 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, Phường LH, Quận Đ, HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1991; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, Sinh năm: 1984.

Nơi cư trú: Số 38, Đ, Khối 8, Phường T, thành phố V, NA.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chấm dứt thời hạn vay của Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số LD 1635401927 ký ngày 13/12/2016, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V và ông Nguyễn Ngọc V.

- Ông Nguyễn Ngọc V có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là: 130.456.619 đồng; Nợ lãi phát sinh: 92.772.597 đồng; tổng cộng: 223.229.216 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu, hai trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm mười sáu đồng).

Kể từ ngày 07/6/2019, ông Nguyễn Ngọc V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

*. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc V có trách nhiệm chịu 5.580.000 đồng (Năm triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V: 4.700.000 đồng (Bốn triệu, bảy trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nạp theo biên lai số 0006233 ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ