vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh T – sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 23, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSViệt Yên, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2019, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh T – sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 23, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lưu Thúy H – sinh năm 1959.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Th – sinh năm 1960.

Địa chỉ: Khu tập thể nhà máy gạch vật liệu chịu lửa T, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Ánh T, bà Lưu Thúy H, ông Phạm Văn Th cùng thống nhất ông Th sẽ trả cho chị T tổng số tiền 992.000.000đồng (Chín trăm chín mươi hai triệu đồng), trong đó nợ gốc là 800.000.000đồng (Tám trăm triệu đồng), tiền lãi là 192.000.000đồng (Một trăm chín mươi hai triệu đồng).

- Chị Nguyễn Ánh T, bà Lưu Thúy H, ông Phạm Văn Th cùng thống nhất phương án trả nợ như sau: Ông Th phải trả cho chị T toàn bộ số tiền 992.000.000đồng (Chín trăm chín mươi hai triệu đồng) thành một lần vào ngày 08/02/2021 dương lịch (tức ngày 27/12/2020 âm lịch).

Về lãi suất chậm trả: Chị Nguyễn Ánh T, bà Lưu Thúy H và ông Phạm Văn Th thỏa thuận nếu ông Th không thanh toán toàn bộ số tiền 992.000.000đồng (Chín trăm chín mươi hai triệu đồng) vào ngày 08/02/2021 dương lịch (tức ngày 27/12/2020 âm lịch) thì ông Th phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật (Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015).

- Về án phí: Chị Nguyễn Ánh T, bà Lưu Thúy H, ông Phạm Văn Th cùng thỏa thuận ông Th phải nộp cả 20.880.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả chị Nguyễn Ánh T 20.800.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số AA/2012/05604 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ