vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu S; sinh năm: 1972; Địa chi: Tổ dân phố 1, thị trấn Đăk H, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Y L; sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 444 đường Hùng V, thị trấn ĐG, huyện ĐG, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "sang - y lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSĐG, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 28/02/2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu S; sinh năm: 1972; Địa chi: Tổ dân phố 1, thị trấn Đăk H, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Y L; sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 444 đường Hùng V, thị trấn ĐG, huyện ĐG, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Y L phải trả cho chị Nguyễn Thị Thu S tổng số tiền nợ là: 465.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm triệu đồng) và thanh toán 01 (một) lần cho chị Nguyễn Thị Thu S.

Áp dụng Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu S có đơn yêu cầu thi hành án; nếu chị Y L không trả hoặc trả chưa hết số tiền phải thi hành án nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất 10% /năm tính theo số tiền phải trả và thời gian chậm trả.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; các khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án; điểm c tiểu mục 1.3 mục 1, phần II, danh mục A, Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí. Chị Y L thoả thuận với chị Nguyễn Thị Thu S: Chị Y L nộp toàn bộ 50% tiền án phí nêu trên; do đó buộc chị Y L phải nộp số tiền án phí: 11.300.000 đồng (Mười một triệu ba trăm nghìn đồng) để nộp vào ngân sách Nhà Nước. Chị Nguyễn Thị Thu S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 11.625.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0004586 ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum; nhận lại tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ