- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giữ Nguyễn Thị L và Lừ Văn U, Lừ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-DS | B, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L; Địa chỉ: bản C, xã M, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: anh Lừ Văn U và Lừ Văn T; Địa chỉ: bản C, xã M, huyện B, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lừ Văn U và Lừ Văn T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền còn nợ là: Số tiền nợ gốc 59.000.000VNĐ (Năm mươi chín triệu) và số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 01/4/2019 là 17.646.000VNĐ; tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 76.646.000VNĐ (Bảy mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng), số tiền nợ gốc và lãi 76.646.000VNĐ được anh Lừ Văn U và Lừ Văn T trả cho chị Nguyễn Thị L thành 02 lần, như sau:
Lần 1, ngày 30/11/2019 trả số tiền 40.000.000VNĐ (Bốn mươi triệu đồng).
Lần 2, ngày 30/11/2020 trả số tiền 36.646.000VNĐ (Ba mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Trường hợp đến thời hạn trả nợ anh Lừ Văn U và Lừ Văn T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyến Thị L thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20% / năm.
Về án phí:
Anh Lừ Văn T nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.916.000VNĐ (Một triệu chín trăm mười sáu nghìn đồng).
Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.862.500VNĐ (Hai triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/02404, ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. B; - Chi cục THADS h. B; - UBND xã, thị trấn…; - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Văn Hoà |