vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam, địa chỉ trụ sở: Tòa nhà NKB HĐT, phường TH, quận CG, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Duy H, hó Trưởng phòng hòng Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng H Việt Nam Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ: Số BH đường NHP, phườn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng H Việt Nam và ông Quách Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH S C T NG
TỈNH S C T NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04/4/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 344/2018/TLST-DS ngày 19/12/2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam, địa chỉ trụ sở: Tòa nhà NKB HĐT, phường TH, quận CG, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Duy H, hó Trưởng phòng hòng Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng H Việt Nam Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ: Số BH đường NHP, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Bị đơn: Ông Quách Tấn Đ, địa chỉ thường trú: ấp Đ, xã ĐÂ1, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

II/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/. Ông Quách Tấn Đ thừa nhận còn nợ Ngân hàng H Việt Nam 122.439.300 đồng gốc, tiền lãi đến ngày 04/4/2019 là 20.220.776 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 38.20/16/HĐTD và Giấy nhận nợ số TE46800001 c ng ngày 08/01/2016.

2/. Thời gian giao trả số tiền trên chia thành 03 kỳ trả như sau:

- Kỳ thứ nhất: Trả 50.000.000 đồng gốc vào ngày 11/5/2019.

- Kỳ thứ hai: Trả tiếp 50.000.000 đồng gốc vào ngày 11/8/2019.

- Kỳ thứ ba: Trả 42.660.076 đồng còn lại vào ngày 31/12/2019.

Trường hợp ông Quách Tấn Đ vi phạm việc trả nợ theo thỏa thuận ở bất cứ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng H Việt Nam có quyền yêu cầu ông Quách Tấn Đ trả hết tiền vốn lãi còn nợ Ngân hàng H Việt Nam theo đồng tín dụng số 38.20/16/HĐTD và Giấy nhận nợ số TE46800001 c ng ngày 08/01/2016 để thu hồi nợ.

3/. Địa điểm giao tiền: Hai bên tự thỏa thuận.

4/. Kể từ ngày 05/4/2019, ông Quách Tấn Đ còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 38.20/16/HĐTD ngày 08/01/2016. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Quách Tấn Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng H Việt Nam cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng H Việt Nam.

5/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Quách Tấn Đ đồng ý chịu 3.566.502 đồng.

Ngân hàng H Việt Nam không phải chịu, trả lại cho Ngân hàng H Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.421.933 đồng theo Biên lai số 0004798 ngày 12/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

III/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ