vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 10/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Tòa nhà C, số xxx THĐ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B khởi kiện bà Đào Thị H yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSTân Lạc, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Tòa nhà C, số xxx THĐ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B V/v ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lƣơng Đại D - Giám đốc Phòng giao dịch Tân Lạc (Theo giấy ủy quyền ngày 25/3/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình).

Bị đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: Phố L, xã Ph, huyện T, tỉnh Hoà Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Đào Thị H còn nợ của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình các khoản tiền theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 10/111016/04/200 ngày 12/10/2016, tính đến ngày 26/3/2019 là 114.134.076 (Một trăm mười bốn triệu một trăm ba mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi sáu) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 99.660.071 đồng; lãi trong hạn: 11.098.019 đồng; lãi quá hạn: 3.375.986 đồng.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Bà Đào Thị H có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hòa Bình vào ngày 25/6/2019 và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc từ ngày 27/3/2019 theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ đã ký kết số: 10/111016/04/200 ngày 12/10/2016.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Bà Đào Thị H tự nguyện nộp cả 2.853.000 (Hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.853.000 (Hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004841 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ