- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VPB - TR, NH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 06/2019/QĐST- DS | Quảng Trạch, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST – TCDS ngày 15 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V;
Địa chỉ: số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Thành Tr – Phó Giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, (theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018).
Người được ủy quyền lại: ông Đào Tùng L – Chuyên viên xử lý nợ AMC(theo văn bản ủy quyền ngày 31/10/2018).
Địa chỉ: số 108 đường Trần Hưng Đ, phường Đồng Ph, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: ông Nguyễn Tr, bà Cao Thị Nh
Cùng trú tại: thôn Hướng Ph, xã Quảng Ph, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản vay nợ của Hợp đồng tín dụng: Các bên đương sự thống nhất theo Hợp đồng tín dụng số LN1707210124627/QTH/HĐTC mà các bên đã ký kết ngày 25/7/2017, tính đến ngày 05/7/2019 vợ chồng ông Nguyễn Tr và bà Cao Thị Nh còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền 441.158.166 đồng (bốn trăm bốn mươi mốt triệu một trăm năm mươi tám nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó tiền nợ gốc 376.669.000 đồng tiền nợ lãi 64.489.166 đồng.
- Về thời hạn trả nợ: Hai bên thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Tr và bà Cao Thị Nh phải thanh toán một lần toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 05/7/2019 với tổng số tiền 441.158.166 đồng (bốn trăm bốn mươi mốt triệu một trăm năm mươi tám nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng) cho Ngân hàng VPB vào ngày 20/8/2019.
Nếu đến hạn trả nợ (ngày 20/8/2019) vợ chồng ông Tr và bà Nh không trả được nợ thì phía Ngân hàng có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN1707210124627/QTH/HĐTC ngày 25/7/2017 mà hai bên đã ký kết, để thu hồi nợ.
Kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2019 , ông Tr và bà Nh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: ông Nguyễn Tr và bà Cao Thị Nh có đơn xin giảm tiền án phí với lý do gia đình đang gặp sự kiện bất khả kháng về kinh tế, không đủ điều kiện để nộp tiền án phí, đơn có xác nhận của UBND xã Quảng Ph. Vì vậy giảm cho ông Tr và bà Nh 50% của tổng số tiền án phí hòa giải thành 10.823.163 đồng. Số tiền án phí hòa giải thành còn lại ông Tr và bà Nh phải nộp là 5.411.581 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí 10.045.400 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, theo biên lai số 0001306 ngày 13/3/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Trạch; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Quảng Tr; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hữu Tình |