vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ trụ sở: số 266-268 đường N, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S với bà Huỳnh Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
[
Số: 06/2019/QĐST-DS
Ninh Phước, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: số 266-268 đường N, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Thái Cao H, sinh năm 1984 – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 22/10/2018)

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Ngọc T đồng ý trả khoản nợ vay cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S theo hợp đồng tín dụng số LD1820500725 ngày 24/7/2018, tính đến ngày 18/01/2018 số tiền nợ gồm: nợ gốc 450.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 24.180.000 đồng và nợ lãi quá hạn 375.000 đồng, tổng tộng là 474.555.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/01/2019, bà Huỳnh Thị Ngọc T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Thời hạn trả toàn bộ các khoản tiền chậm nhất đến ngày 25/3/2019. Trường hợp đến hạn trả nợ mà bà Huỳnh Thị Ngọc T chưa trả hết các khoản nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp (bao gồm biện pháp bán đấu giá tài sản) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1184/TC18 ngày 25/7/2018 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S với bà Huỳnh Thị Ngọc T ký kết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 377, diện tích 120,7 m2, tờ bản đồ số 3b, tại thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 383012 ngày 14/5/2018 cho bà Huỳnh Thị Ngọc T.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc T đồng ý chịu 11.491.000 đồng (Mười một triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S 11.241.000 đồng (Mười một triệu hai trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017926 ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ