vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n B. Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, Phường M, Quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ng Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đơn vị được ủy quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ ph n B – Chi nhánh T Địa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng cổ phần B-Nguyễn Đỗ Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 06/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 376/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n B. Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, Phường M, Quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ng Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đơn vị được ủy quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ ph n B – Chi nhánh T Địa chỉ: 368 Đại lộ Đ, phường 4, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Tr n Ngọc P, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T. (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 về việc ”Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh”. Bà P ủy quyền cho ông Đinh Thế T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: sô 555F, khu phố 2, Phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre, Chức vụ: Chuyên viên - Phòng khách hàng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Đỗ Phương T, sinh năm 1974. Nơi cư trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Đỗ Phương T có ngh a vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ ph n B số tiền nợ vay tính đến ngày 11/02/2019 là 143.538.000 (Một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm ba mưới tám nghìn) đ ng, bao g m tiền nợ vay gốc là 124.640.000 đ ng, tiền lãi 18.898.000 đ ng. Ngoài ra, bà Nguyễn Đỗ Phương T còn phải trả số tiền lãi phát sinh tính trên số vốn gốc còn lại tính từ ngày 12/02/2019 cho đến khi trả tất nợ theo Hợp đ ng tín dụng số 04/200916/04/840 ngày 20/09/2016 mà Ngân hàng Thương mại cổ ph n B đã ký với bà Nguyễn Đỗ Phương T.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 3.588.500 (Ba triệu năm trăm tám mươi tám nghìn năm trăm) đ ng do bà Nguyễn Đỗ Phương T có ngh a vụ chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ ph n B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.542.000 đ ng do Ngân hàng thương mại cổ ph n B - Chi nhánh T nhận thay theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0021819 ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ