vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 07/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn M; cư trú tại: Thôn 04, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đồng Thị T; Thôn 04, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Bùi Văn M với anh Lê Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-DSHải Phòng, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn M; cư trú tại: Thôn 04, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đồng Thị T; Thôn 04, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2019).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Bùi Văn M: Ông Trần Minh N và ông Bùi Văn B; cùng là trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Lê Văn D; cư trú tại: Thôn 04, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phạm Thị Y;

Chị Phạm Thị L;

Chị Bùi Thị Kim H;

Cháu Lê Thành C;

Cháu Lê Hà P;

Cháu Lê Thu H;

Cháu Lê Thị Thu H;

Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Y, chị L, cháu P, chị H, cháu C, cháu H, cháu H: Anh Lê Văn D (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/7/2018).

Chị Đồng Thị T;

Cháu Bùi Đình Q;

Cháu Bùi Thanh X;

Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Q và cháu X: Chị Đồng Thị T (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2019)

Anh Lê Văn H;

Cùng trú tại: Thôn 04, xã Hoa Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của UBND huyện T, thành phố Hải Phòng: Ông Vũ Đình T – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đồng Thị T, anh Lê Văn H và anh Lê Văn D cùng thống nhất: Phần diện tích ngõ đi 80.5m2 (mặt ngõ đổ bê tông) hiện đứng tên chủ sử dụng là ông Bùi Văn M theo GCNQSDĐ số AN 493254, vào sổ cấp GCNQSDĐ H/02619 do UBND huyện T cấp ngày 24/12/2008, có các mốc giới; phía Bắc giáp đất ông Bùi Văn L có chiều dài 27,05m, phía Nam giáp đất bà Nguyễn Thị C và đất bà Phạm Thị Y có chiều dài 26m, phía Tây giáp đất nhà ông Bùi Văn M có chiều dài 2,82m và phí Nam giáp đường thôn có chiều dài 2,91m là ngõ đi chung. Anh Lê Văn H và anh Lê Văn D trả cho ông Bùi Văn M số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 04 tháng 10 năm 2019. Trường hợp anh Lê Văn H và anh Lê Văn D trả không đúng hạn thì phải chịu mức lãi suất là 10%/năm của số tiền chưa trả tính trên thời gian chậm trả.

- Ông Bùi Văn M có trách nhiệm làm lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 493254, vào sổ cấp GCNQSDĐ H/02619 do UBND huyện T cấp ngày 24/12/2008 để phù hợp với sự thỏa thuận của các bên.

- Anh Lê Văn D phải chịu 750.000đ (Bẩy trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ