- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐC- 1-Ông Hoàng Anh T ,Bà Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? I- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T0À ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- Số: 06/2019/QĐCNTT-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Trì, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 27; Điều 35, Điều 39, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 13, khoản 6 Điều 19, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30//12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 65/2018/DSST ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐC
Địa chỉ: Số 22 N, quận H, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Th- Giám đốc khối quản lý và thu hồi nợ (Theo giấy ủy quyền số 8632/UQ-PVB ngày 23/8/2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Đại diện ủy quyền lại: Ông Lê Xuân T- Trưởng bộ phận tố tụng, phòng quản lý khách hàng cá nhân, khối quản lý và tái cầu trúc tài sản PvcomBank.
Ông Nguyễn Xuân S –Chuyên viên tố tụng khách hàng cá nhân, phòng quản lý khách hàng cá nhân khối quản lý và tái cầu trúc tài sản PvcomBank.
Theo văn bản ủy quyền số 7805/UQ-PVB ngày 01/8/2018 của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam.
Bị đơn: 1-Ông Hoàng Anh T - sinh năm 1982
2- Bà Nguyễn Thị Th - sinh năm 1980
Cùng trú tại: Thôn 2, xã V, huyện T, Hà Nội.
Ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th ủy quyền cho ông Hoàng Văn Th làm đại diện ủy quyền. Theo văn bản ủy quyền số công chứng 149/2019, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/01/2019 tại văn phòng công chứng LX, thành phố Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1- Cụ Nguyễn Thị Q - sinh năm 1939
2- Bà Nghiêm Thị L - sinh năm 1973
3- Ông Hoàng Văn Th - sinh năm 1970
4- Cháu Hoàng Lan PP - sinh năm 2002
5- Cháu Hoàng Minh H - sinh năm 2004
Cùng trú tại: Thôn 2, xã V, huyện T, Hà Nội.
Cụ Nguyễn Thị Q, bà Nghiêm Thị L ủy quyền cho ông Hoàng Văn Th làm
đại diện ủy quyền. Theo văn bản ủy quyền số công chứng 150/2019, quyển
số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/01/2019 tại Văn phòng công chứng Lê
X, thành phố Hà Nội.
Cháu Hoàng Lan P, cháu Hoàng Minh H do ông Hoàng Văn Th làm đại diện
hợp pháp.
II- Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ.C do ông Lê Xuân Tr , ông Nguyễn Xuân S làm đại diện ủy quyền, Bị đơn ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th do ông Hoàng Văn Th làm đại diện ủy quyền, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Hoàng Văn Th, cụ Nguyễn Thị Q, bà Nghiêm Thị L, cháu Hoàng Minh H do ông Hoàng Văn Th làm đại diện thống nhất xác nhận nợ như sau:
Ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th còn nợ Ngân hàng TMCP ĐC tạm tính đến ngày 15/4/2019 là :3.320.528.312đồng (Ba tỷ, ba trăm hai mươi triệu, năm trăm hai tám ngàn, ba trăm mười hai đồng). (Trong đó số tiền nợ gốc : 2.076.668.000đồng ; Nợ lãi : 1.243.860.312đồng) của Hợp đồng tín dụng số 776/2014/HĐCV/PVB-HO ngày 25/11/2014 .
Phƣơng thức thanh toán nợ nhƣ sau :
-Kỳ 1 : Chậm nhất vào ngày 28/5/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ.C số tiền 500.000.000đồng.
-Kỳ 2 : Chậm nhất vào ngày 28/6/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho ngân hàng TMCP Đ.C số tiền 500.000.000đồng.
-Kỳ 3 : Chậm nhất vào ngày 28/7/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ.C Chúng số tiền 500.000.000đồng.
-Kỳ 4 : Chậm nhất vào ngày 28/8/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ.C số tiền 500.000.000đồng.
-Kỳ 5 : Chậm nhất vào ngày 28/9/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP ĐC số tiền 500.000.000đồng.
-Kỳ 6 : Chậm nhất vào ngày 28/10/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải tất toán toàn bộ khoản vay còn lại chưa thanh toán bao gồm nợ gốc và nợ lãi, nợ lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 776/2014/HĐCV/PVB-HO ngày 25/11/2014 của số tiền còn lại tạm tính đến ngày 15/4/2019. Kể từ ngày 16/4/2019 ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 776/2014/HĐCV/PVB-HO ngày 25/11/2014 đã ký giữa hai bên.
Trường hợp ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th vi phạm bất kỳ, kỳ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ.C có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 105, tờ bản đồ số 20, diện tích 407m2 có địa chỉ tại xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 526337 do UBND huyện T cấp ngày 25/10/2010, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 4038/2010/HĐTP-CH 00358 cấp cho ông Hoàng Văn K. Ông Hoàng Anh T và bà Nguyễn Thị Th nhận chuyển nhượng từ ông Hoàng Văn K theo hợp đồng số 5316.2014/HĐCN được Văn phòng công chứng Đông Đô công chứng ngày 19/11/2014 tại hồ sơ số 1203/TT35 ngày 21/11/2014.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP ĐC
+Về án phí: Do các bên đương sự hòa giải thành với nhau, bị đơn là ông T, bà Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông T bà Th có hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể:
-Ông Hoàng Anh T, bà Nguyễn Thị Th phải chịu 24.602.641đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm linh hai ngàn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Đ.C được nhận lại số tiền 42.000.000đồng (Bốn mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008430 ngày 21/12/2018 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện T.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu HS; | Nguyễn Thị Kim Liên |