vanban.org

Quyết định 06/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông A và bà H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2013 ngày 06/8/2013 của Ủy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1745/2018/TLST-HNGĐ

ngày 24 tháng 12 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông A, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: phường Tân Phong, Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: đường Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà H, sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: phường Tân Phong, Quận 7, Thành

phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: đường Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông A và bà H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được

pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2013 ngày 06/8/2013 của Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/12/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 11/01/2019, ông Avà bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi con tên B, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2015, ông A cấp dưỡng nuôi trẻ B số tiền 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ Hoàng Bách đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông A và bà H

thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung,

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông A và bà H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2013 ngày 06/8/2013 của Ủy

ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung tên là B, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2015, ông A cấp dưỡng nuôi trẻ B số tiền 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ B đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng

quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Ông A và bà H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba

trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 0001755 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ