vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1951; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 04 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-TCDS ngày 14 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1951; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1960; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Bà Phạm Thị D, sinh năm 1963; địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn E, huyện E, tỉnh ĐẮK LẮK

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Minh Tâm - Luật sư Văn phòng luật sư Hướng Dương thuộc Đoàn luật sư tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Ngọc L và bà Nguyễn Thị V; cùng địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị Loan và bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Ngọc L và bà Nguyễn Thị V nhất trí nhượng một phần diện tích đất tại thửa đất số 63 thuộc tờ bản đồ số 12, có diện tích 845m2 nay là thửa đất số 186 thuộc tờ bản đồ số 51 tại thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình có diện tích 822.3m2 mà hiện tại vợ chồng ông L, bà V đang quản lý, sử dụng cho nguyên đơn được quyền sử dụng diện tích đất 184m2, trong đó: đất ở 40m2, đất trồng cây hàng năm khác 144m2, có kích thước các cạnh và vị trí tứ cận được xác định: cạnh phía Đông tiếp giáp đất ông Nguyễn Phương Đ dài 6m; cạnh phía Tây tiếp giáp đường giao thông liên thôn dài 6m; cạnh phía Nam tiếp giáp đất ông Nguyễn T dài 30.75m và cạnh phía Bắc tiếp giáp phần nhà và đất còn lại giao cho ông Phạm Ngọc L và bà Nguyễn Thị V sử dụng dài 30.75m.

Giao cho vợ chồng ông Phạm Ngọc L và bà Nguyễn Thị V được quyền sở hữu và sử dụng toàn bộ ngôi nhà cấp 4, lợp ngói, 3 gian, được xây dựng năm 1977 và phần diện tích đất còn lại 638.3m2 tại thửa đất số 186 thuộc tờ bản đồ số 51 tại thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; trong đó: đất ở 160m2 và đất trồng cây hàng năm khác 478.3m2; có kích thước các cạnh và vị trí tứ cận được xác định: cạnh phía Đông tiếp giáp đất ông Nguyễn Phương Đ dài 20.3m; cạnh phía Tây tiếp giáp đường giao thông liên thôn dài 21.95m; cạnh phía Nam tiếp giáp đất giao cho phía nguyên đơn dài 30.75m; cạnh phía Bắc tiếp giáp đất ông Nguyễn L dài 29.93m.

Toàn bộ chi phí làm thủ tục tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nguyên đơn chịu toàn bộ.

- Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận, nguyên đơn chịu 150.000 đồng tiền án phí nộp sung vào công quỹ nhà nước. Số tiền án phí nguyên đơn phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Phạm Thị T1 đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu số 0001057 ngày 13 tháng 3 năm 2018. Nguyên đơn đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ