vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng P Địa chỉ: X đường 24 (khu dân sự Him Lam), xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần xây dựng P - Công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quang Huynh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tiến Thành

2. Bà Đặng Mỹ Hạnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2017/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng P

Địa chỉ: X đường 24 (khu dân sự Him Lam), xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Đăng L (theo văn bản ủy quyền số 10/2016/GUQ ngày 20 tháng 12 năm 2016 của bà Trần Tú T, đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần xây dựng P)

1.2 Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V

Địa chỉ: X Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thiện Thanh Đ và ông Phan Hải T (theo văn bản ủy quyền số 03/GUQ/2017 ngày 13/02/2017 và văn bản ủy quyền số 06/GUQ/2017 ngày 18/3/2017 của ông Nguyễn Đình Tuấn V, đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH V)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn V có nghĩa vụ thanh toán cho công ty cổ phần xây dựng P số tiền tương đương khối lượng công việc đã thi công theo hợp đồng số HĐ 04-G03/V-Citilight ngày 18/7/2012 tại dự án V-Citilight là 4.540.562.000 đồng và số tiền lãi phát sinh là 1.259.438.000 đồng tổng cộng là 5.800.000.000 đồng theo phương thức thanh toán sau:

+ Định kỳ hàng tháng thanh toán vào ngày 10 số tiền tối thiểu là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng bắt đầu từ tháng 02 năm 2018 hạn chót thanh toán vào tháng 12 năm 2018.

+ Trường hợp công ty Trách nhiệm hữu hạn V vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi hết hạn kỳ thanh toán hàng tháng thì thỏa thuận phương thức thanh toán nêu trên chấm dứt; công ty Trách nhiệm hữu hạn V phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền còn phải thi hành ngay cho công ty cổ phần xây dựng P.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điểm 9.2 Điều 9 hợp đồng số HĐ 04-G03/V-Citilight ngày 18 tháng 7 năm 2012.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 113.800.000 công ty Trách nhiệm hữu hạn V tự nguyện nộp. Hoàn lại cho công ty cổ phần xây dựng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.355.274 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004963 ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ