- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPB).
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, theo văn bản ủy quyền số: 04/2017/UQ-HĐQT ngày 18 tháng 01 năm 2017.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh T – Chuyên viên thu hồi nợ Ngân hàng VPB, chi nhánh V (theo văn bản ủy quyền số: 85/2018/UQ-VPB ngày 16 tháng 01 năm 2018); địa chỉ: Số 1, đường M, phường L, thành phố V, Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; đều có địa chỉ: Phố N, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến hết ngày 23/5/2018 anh Phùng Văn T, chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là: 273.384.514 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 150.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 123.384.514 đồng.
Ngân hàng TMCP V đồng ý cho anh Phùng Văn T, chị Nguyễn Thị H thanh toán toàn bộ số nợ cụ thể như sau:
- Kỳ thứ nhất là ngày 25/7/2018 anh T, chị H phải thanh toán 10.000.000 đồng tiền nợ gốc;
- Kỳ thứ hai là ngày 25/8/2018 anh T, chị H phải thanh toán 10.000.000 đồng tiền nợ gốc;
- Kỳ thứ ba là ngày 25/9/2018 anh T, chị H phải thanh toán 50.000.000 đồng tiền nợ gốc;
- Kỳ thứ tư là ngày 25/10/2018 anh T, chị H phải thanh toán 50.000.000 đồng tiền nợ gốc;
- Kỳ thứ năm là ngày 25/11/2018 anh T, chị H phải thanh toán 30.000.000 đồng tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi quá hạn 123.384.514 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh của số nợ gốc từ ngày 24/5/2018 theo hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.
Trường hợp anh T, chị H vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 67A; tờ bản đồ số: 14; tại địa chỉ: Làng Y, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 683750, số vào sổ cấp GCN: CH 00643do UBND thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 09/ 12/2010 mang tên ông Phùng Văn T.
*Về án phí: Anh T, chị H phải nộp toàn bộ án phí là 6.834.600 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật; hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền 7.500.000 đồng tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004266 ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS thành phố Vĩnh Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Vân Hồng |