vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P; địa chỉ: Quận Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông A – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thành N - Phó Giám đốc Ngân hàng P- Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 02, đường M, thành phố P, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-KDTMĐồng Hới, ngày 07 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/5/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST- KDTM ngày 26/01/2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng P; địa chỉ: Quận Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông A – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thành N - Phó Giám đốc Ngân hàng P- Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 02, đường M, thành phố P, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền ngày 15/12/2017.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê D, luật sư Trưởng Văn phòng luật sư N, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Q; địa chỉ: Số 10, đường M, phường N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A; địa chỉ: Số A, đường M, thành phố P, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Bà Mai Thị L - Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 05/2008/HĐTDĐT-NHPT ngày 26/5/2008 và các Hợp đồng tín dụng sửa đổi bổ sung và Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 05/2009/HĐTCTS-NHPT ngày 20/3/2009, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 02/2010/NHPT-HĐTCTS-SĐBS ngày 08/02/2010.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn A phải trả nợ cho Ngân hàng P với tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 30/5/2018 là 550.818.328.907 đồng (Năm trăm năm mươi tỷ, tám trăm mười tám triệu, ba trăm hai tám ngàn, chín trăm lẻ bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 239.371.502.080 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn: 311.446.826.827 đồng. Hạn trả số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31/8/2018.

- Từ ngày 31/5/2018, Công ty trách nhiệm hữu hạn A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 05/2008/HĐTDĐT-NHPT ngày 26/5/2008 và các Hợp đồng tín dụng sửa đổi, bổ sung đã được ký giữa hai bên cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi.

- Sau ngày 31/8/2018 Công ty trách nhiệm hữu hạn A không trả hết số tiền gốc và lãi trên thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mại toàn bộ số tài sản đã thế chấp của Công ty trách nhiệm hữu hạn A theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 05/2009/HĐTCTS-NHPT ngày 20/3/2009 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 02/2010/NHPT-HĐTCTS-SĐBS ngày 08/02/2010, để thu hồi nợ, gồm các tài sản như sau:

+ Toàn bộ tài sản trên thửa đất số 22, tờ bản đồ số 3, diện tích: 285075,0m2, địa chỉ thửa đất: Xã M, huyện N, tỉnh Quảng Bình, đã được UBND tỉnh Quảng Bình, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719995, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: T; cấp ngày 11/11/2008 mang tên người sử dụng đất: Công ty trách nhiệm hữu hạn A.

+ Toàn bộ tài sản trên thửa đất số 67(1), tờ bản đồ số 4, diện tích: 2166,0m2, địa chỉ thửa đất: Xã M, huyện N, tỉnh Quảng Bình, đã được UBND tỉnh Quảng Bình, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719996, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: T02284; cấp ngày 11/11/2008 mang tên người sử dụng đất: Công ty trách nhiệm hữu hạn A.

+ Ba lô thiết bị máy móc chưa lắp ráp theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu, hiện đang để trên hai thửa đất trên :

. Theo bản tờ khai hàng hoá nhập khẩu hải quan (Thông quan) số xxxxxxxxxxxx ngày 30/3/2015.

. Theo bản tờ khai hàng hoá nhập khẩu hải quan (Thông quan) số xxxxxxxxxxxx ngày 16/6/2015.

. Theo bản tờ khai hàng hoá nhập khẩu hải quan (Thông quan) số xxxxxxxxxxxx ngày 23/12/2014.

- Các tài sản khác của dự án được đầu tư từ nguồn vốn tự có của Công ty trách nhiệm hữu hạn A và nguồn vốn vay của Ngân hàng P.

- Trường hợp Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp mà số tiền thu được từ việc phát mãi số tài sản đã thế chấp không đủ trả số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng P thì Công ty trách nhiệm hữu hạn A có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền gốc và lãi còn lại (bao gồm dư nợ gốc và dư nợ lãi) và tiền lãi phát sinh với lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cho đến khi trả hết số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng P.

- Các tài sản nói trên giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A có trách nhiệm trực tiếp quản lý, không xê dịch, dịch chuyển ra khỏi hai thửa đất nêu trên cho đến khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật.

- Về án phí : Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Công ty trách nhiệm hữu hạn A phải chịu 329.409.164 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng P không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 317.685.952 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000301 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ