- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết Định 06 tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào luật tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2018/TLST- KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các TCTD VN.
Trụ sở: Số 22 phố H V, phường L Th T, quận H K, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật:Ông Nguyễn Quốc H-Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ N Á; Trụ sở: Số 25 Trần H Đ, phường Phan Ch Tr, quận H K, Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T.
Bị đơn: Công ty TNHH TMTH số 39
Trụ sở: Lô 8 Tổ 60, phố H N, phường Ch D, quận ĐĐ, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Xuân H – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trọng Hải K- Theo văn bản ủy quyền số 0217/UQ/CTY39 ngày 24 tháng 01 năm 2018.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.Bà Phạm Kim T, sinh năm 1956.
2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1932
3. Anh Trần Duy H, sinh năm 1987
4. Chị Trần Tú A, sinh năm 1987
5. Cháu Trần Duy Phan H, sinh năm 2011
Cùng cư trú tại: Số 8 ngõ 395, xóm 17, Tổ dân phố Viên 4, phường C Nh 2, quận Bắc T L, Hà Nội.
Cháu Trần Duy Phan H do anh H và chị Tú A đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các TCTDVN (sau đây viết tắt là Công ty quản Lý tài sản) và Công ty TNHH TMTH số 39 (sau đây viết tắt là Công ty 39) cùng thống nhất xác nhận tính đến ngày10/01/2018 Công ty 39 còn nợ Công ty quản lý tài sản số tiền nợ gốc là: 2.437.221.216đồng (Hai tỷ bốn trăm ba mươi bẩy triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười sáu đồng). Nợ lãi: 6.066.657.771đồng (Sáu tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi bẩy nghìn bẩy trăm bảy mươi mốt đồng). Tổng là: 8.503.877.987đồng (Tám tỷ năm trăm linh ba triệu tám trăm bẩy mươi bẩy nghìn chín trăm tám mươi bẩy đồng).
Các bên cùng thống nhất thỏa thuận: Công ty quản lý tài sản đồng ý cho Công ty 39 thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc 2.437.221.216đồng (Hai tỷ bốn trăm ba mươi bẩy triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm mười sáu đồng) trong thời hạn 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực. Nếu Công ty 39 thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Công ty quản lý tài sản sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi phải thanh toán cho Công ty 39. Trường hợp Công ty 39 không thanh toán theo đúng thời hạn nêu trên thì Công ty quản lý tài sản không đồng ý miễn lãi phải thanh toán cho Công ty 39 và sẽ có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là nhà đất tại Xóm 17, xã C Nh, huyện T L, Hà Nội đứng tên bà Phạm Thị K T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 213409, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H3542, số QĐ: 3070/QĐ-UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 31/7/2008, đăng ký sang tên nhận thừa kế tại văn phòng Đăng ký đất và nhà huyện Từ Liêm ngày 21/4/2011, cụ thể như sau: Thửa đất số: 313, tờ bản đồ số 45, địa chỉ thửa đất: xã C Nh, huyện T L, Hà Nội. Diện tích: 145m2 , hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 145m2 ,Tài sản gắn liền với đất: Nhà bê tông 4 tầng diện tích xây dựng 60m2 thuộc quyền sở hữu của bà Phạm K T, theo biên bản xem xét thực tế nhà đất ngày 04/01/2018 tài sản gắn liền với đất là nhà bê tông 03 tầng và một tum. Tài sản này bảo đảm cho Công ty 39 với dư nợ gốc cao nhất là: 3.171.000.000đồng để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc và lãi nêu trên.
Trường hợp Công ty 39 thực hiện đúng thỏa thuận thanh toán nêu trên và chủ tài sản hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ bảo lãnh khác tại Công ty quản lý tài sản thì Công ty quản lý tài sản sẽ giải chấp tài sản và trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà Phạm Kim T.
Về án phí: Công ty TNHH TMTH số 39 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 40.372.000đồng (Bốn mươi triệu ba trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) (chưa nộp). Hoàn trả Công ty quản lý tài sản số tiền 57.700.000đồng (Năm mươi bẩy triệu bẩy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006727 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |