vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tài-Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số :06/2018/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 830/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1995 và anh Lê Thanh T, sinh năm 1992.

Cùng ngụ tại: số 950, ấp Quảng Biên, xã Quảng Tiến, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ D và anh Lê Thanh T.

. Về con chung: Không có con chung.

. Về T sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.

. Về lệ phí: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Lê Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm chị D, anh T đã nộp theo biên lai thu số 001140, ngày 10/12/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh T và chị D đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự khai không có.

- Về T sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Lê Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm chị D, anh T đã nộp theo biên lai thu số 001140, ngày 10/12/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh T và chị D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ