- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ ly hôn Nguyễn Thiện A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;
́
́ Căn cứ Nghi ̣ q uyết số 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự lý số: 06/2018/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn, gồm những ngườ i
̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây: Người yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:
- Chị Nguyễn Thi ̣ Đ, sinh năm 1978. HKTT: Nông trườ ng T, xã Ng, huyê ̣n Th, tỉnh B. Hiê ̣n đang trú ta ̣: Thôn Ngi
, xã B, huyê ̣n L, tỉnh B.
- Anh Vũ Thiện A, sinh năm 196. Đi ̣a chi: Nông trưở
̀ ng T, xã Ng, huyê ̣n Th, tỉnh B
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
[1] Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A đều xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ̀ ý đoàn tụ. [2] Về con chung : Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A đều xác nhận vợ chồng có ba con chung là Vũ Linh H, sinh năm 02/6/1999 và Vũ Phương Th, sinh ngày 01/01/2004 và Vũ Minh D , sinh ngày 30/5/2005. Ly hôn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A thỏa thuận giao hai con chung là Vũ Phương Th và Vũ Minh D cho anh Vũ Thiện A chăm sóc và nuôi dưỡng. Cháu Vũ Linh H đa trưỡ
̉ ng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A xác nhâ ̣n vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lê ̣ phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lê ̣ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: : Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A xác nhận vợ chồng có ba con chung là Vũ Linh H , sinh năm 02/6/1999 và Vũ Phương Th , sinh ngày 01/01/2004 và Vũ Minh D, sinh ngày 30/5/2005. Ly hôn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A thỏa thuận giao hai con chung là Vũ Phương Th và Vũ Minh D cho anh Vũ Thiện A chăm sóc và nuôi dưỡng. Cháu Vũ Linh H đa trưỡ
̉ ng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ và anh Vũ Thiện A xác nhâ ̣n vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lê ̣ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thi ̣ Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lê ̣ phi
́ ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Đ đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lê ̣ phí tại biên lai số AA/2012/01471 ngày 03/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - UBND xa Ng;̃ - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |