- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số: 11/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phan T, sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú: Thôn TL, xã AT, huyện LT, tỉnh Quảng Bình. Chỗ ở hiện nay: Số 103 đường HV, P 4, Q 5, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1984 Hộ khẩu thường trú: T 4, khu phố PC, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, anh Phan T và chị Vũ Thị H thừa nhận từ năm 2015 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng không hạnh phúc. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phan T và chị Vũ Thị H thỏa thuận sau khi ly hôn chị Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Vũ Thái H, sinh ngày 08/3/2008 và Phan Thanh B, sinh ngày 19/3/2012 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Vũ Thị H không yêu cầu anh Phan T cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan T và chị Vũ Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phan T, sinh năm 1980 và chị Vũ Thị H, sinh năm 1984 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Vũ Thái H, sinh ngày 08/3/2008 và Phan Thanh B, sinh ngày 19/3/2012 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Vũ Thị H không yêu cầu anh Phan T cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà chị Vũ Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004277 ngày 17/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Anh Phan T không phải chịu lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Bình Long; - UBND An Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN THẨM PHÁN ( Đã Ký ) Nguyễn Thành Đức Nguyễn Thành Đức |