vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình N và bà Lê Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình N và bà Lê Thị T. Về con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Đình N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình N và bà Lê Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 06/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 07 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đình N - sinh năm 1947. Địa chỉ: thôn S, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Lê Thị T - sinh năm 1965. Địa chỉ: thôn P, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình N và bà Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình N và bà Lê Thị T.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Đình N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002991 ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Trả lại cho ông Trần Đình N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ