- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Trúc L và anh Lê Xuân C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Trúc L, sinh năm: 1996; nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Lê Xuân C, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Trúc L và anh Lê Xuân C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1, Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
a. Về nuôi con: Chị Vũ Thị Trúc L và anh Lê Xuân C có 01 con chung là cháu Lê Vũ Bảo T sinh ngày 01/01/2015. Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị Trúc L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Vũ Bảo T.
Hai bên không được cản trở nhau thực hiện việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
b. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Lê Xuân C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Vũ Bảo T mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu Lê Vũ Bảo T đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2, Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vũ Thị Trúc L và anh Lê Xuân C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3, Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Trúc L phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ (tổng cộng là 300.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001225 ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Vũ Thị Trúc L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS thành phố Tam Điệp; - Đương sự; - VKSND thành phố Tam Điệp; - UBND xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Quách Thành Trung |