- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy L và anh Ngô Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1986 và anh Ngô Quốc T, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Ấp P, xã M, huyện B, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Ngô Quốc T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 688/7, khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1986 và anh Ngô Quốc T, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy L và anh Ngô Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thùy L và anh Ngô Quốc T thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngô Quốc T1 (nam), sinh ngày 18/12/2011 và cháu Ngô Quốc K (nam), sinh ngày 29/7/2013 cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị L không cấp dưỡng nuôi con. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Thùy L tự nguyện chịu án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 001444 ngày 04/10/2017, chị L được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.CầnThơ; - VKSND Q. Ô Môn; - Chi cục THADS Q. Ô Môn; - UBND P.Thới An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |