- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn: Anh Phan Hữu Nhất; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lê"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Hữu N và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN DÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/HNGĐ - ST |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ váo hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2017/TLST/HNGĐ ngày 26/12/2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Hữu N - sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1975
Địa chỉ: Xóm 10, thôn T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bỉnh.
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 – Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu mộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8/1/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8/1/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp lật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Hữu N và chị Nguyễn Thị L.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Viết A sinh ngày 23/3/2010. Anh Phan Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phan Hữu N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phan Viết A chung sống với chị Nguyễn Thị L. Anh Phan Hữu N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị Nguyễn Thị L không được cản trở anh Phan Hữu N trong việc trông nom, chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung: Anh Phan Hữu N và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Anh Phan Hữu N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); hoàn lại cho anh Phan Hữu N 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0001927 ngày 26/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - Phòng KTNV; - Chi cục THADS huyện Y - Các đương sự; - UBND xã K. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |