- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Việt H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H.YÊN ĐI ̣NH – T.THANH HÓ A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Đi ̣nh,ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐI ̣NH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Kỳ Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Viê ̣t Hòa
2. Bà Hoàng Thị Thu.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017 về viê ̣c tranh chấp Hôn nhân và gia đinh;
̀
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, Sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn Thành Phú, xã Định Tường, huyện Yên Định, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, Sinh năm: 1982 Trú tại: Số nhà 14, Khu 3, Thị trấn Quán Lào, Yên Định, Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Lê Thi ̣ T và anh
̀
Nguyễn Viê ̣t H. 2.2. Về con chung : Chấp nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các bên đươ ng sự: Giao cháu Nguyễn An K, sinh ngày 20/10/2015 và cháu Nguyễn An B, sinh ngày 13/11/2012 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Viê ̣t H có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi con chung cùng chi ̣ T mỗi cháu 1.000.000đ/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2018 đến khi các cháu đến tuổi thành niên. Anh H có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con chung và thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Chấp nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các bên đương sự: tài sản chung vợ chồng tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dành quyền khởi kiện về việc tranh chấp tài sản chung vợ chồng cho các bên đương sự bằng vu ̣ kiê ̣n dân sự khác. 2.4. Về án phi: Chấp nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các bên đương sự: Chị Lê Thị T
́ phải nộp 300.000đ án phi ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đa nô ̣̃ p ta ̣m
́ ứng án phí tại biên lai thu số AA/2015/0003843 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, Thanh Hóa. (Chị T đã nộp đủ án phí). Anh Nguyễn Viê ̣t H là ngườ i có nghia vu ̣̃
cấp dưỡng phải chi ̣u 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Yên Đi ̣nh; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Các bên đương sự; - Chi cu ̣c THADS huyê ̣n Yên Đi ̣nh; - UBND thi ̣ trấn Quán Lào, Yên Đi ̣nh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Võ Kỳ Anh |