- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Út Thương xin ly hôn với ông Lê Minh K"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số:06/2018/QĐST-HNGĐ | Mộc Hóa, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
UY T Đ NH
C N NH N THU N T NH LY H N
V S TH A THU N C A C C Đ N S
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị t T1, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: p 3, xã T, huyện M, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Lê Minh K, sinh năm 1985.
Địa chỉ: p 3, xã T, huyện M, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
UY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị t T1 và ông Lê Minh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Lê Minh T2, sinh ngày 04/8/2007, giới tính: Nam (Giấy khai sinh số 244/2007; quyển số 01/2007 đăng ký ngày 07/11/2007 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp) và Lê Minh L, sinh ngày 14/8/2011, giới tính: Nam (Giấy khai sinh số 122/2012; quyển số 01/2012 và trích lục cải chính hộ tịch số 01/TL ngày 03/8/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Long An cấp).
Sau khi ly hôn bà Lê Thị t T1 trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung. Bà Lê Thị t Thương không yêu cầu ông Lê Minh K cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Minh K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản ông Kha thực hiện quyền này. Nếu ông Lê Minh K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Lê Thị t T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lê Minh K.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: n phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Lê Thị t T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị t T1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003201 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị t T1 số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Mộc Hóa; - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa; - UBND xã T, huyện M, tỉnh Long An (đ ghi ào hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn, quyết định. | THAÅM PHAÙN Phạm Văn Thái |