- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa chị M và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M - Sinh ngày: 08/7/1991 Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị M - Sinh ngày: 08/7/1991 Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Bùi Thức T1 - Sinh ngày: 28/9/1986 Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M - Sinh ngày: 08/7/1991 Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Và anh Bùi Thức T1 - Sinh ngày: 28/9/1986 Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Bùi Thức T1 tự nguyện thỏa thuận giao con chung Bùi Trần Gia H - Sinh ngày: 27/02/2008 cho chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi, anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M mỗi tháng 500.000đ kể từ tháng 02/2018. Anh T1 có quyền đi lại thăm nom con chung, chị M không được ngăn cấm.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị M và anh Bùi Thức T1 về việc giao cho chị M được quyền sở hữu một xe máy AIRBLADE biển kiểm soát 38L1 xxx.xx và giao cho anh T1 được quyền sở hữu toàn bộ tài sản chung còn lại của vợ chồng.
- Về án phí: Chị Trần Thị M thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001697 ngày 06/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST. Anh Bùi Thức T1 thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN: Phan Văn Lâm |