- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 06/2018/ QĐST-HNGĐ | G, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2017/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng
12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn C, xã G, huyện G, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn C, xã G, huyện G, tỉnh N.
- C¨n cø vµo §iÒu 147, Điều 212 vµ Điều 213 cña Bé LuËt tè tông d©n sù;
- C¨n cø §iÒu 55; 58; 81; 82; 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng
01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1979. Trú tại: Thôn C, xã G, huyện G, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn C, xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Xuân T đều xác nhận anh chị có 01 con chung cháu tên là Nguyễn Xuân V, sinh ngày 17/03/2000. Nay ly hôn hai bên thoả thuận giao cháu Nguyễn Xuân V cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị N không phải đóng góp tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Xuân T đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung và đều không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết vì vậy vấn đề tài sản chung và công nợ chung, Toà án không xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Bùi Thị N số tiền 150.000 đồng theo biên lai số AA/2010/04135 ngày 29/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục Thi hành án DS huyện G; - Các đương sự; - UBND xã G; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thiện Thành |