vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn Kvà chị Tòng Thị Tuyến.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Văn K + Tòng Thị T Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn Kvà chị Tòng Thị Tuyến.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐĐiện Biên Đông, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn anh Cà Văn K- Sinh năm: 1985; địa chỉ: Bản Che Ph, phường Thanh Tr, thành phố Đ B phủ, tỉnh Đ B và bị đơn chị Tòng Thị T- Sinh năm: 1989; địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Đi B Đ, huyện Đ B Đ, tỉnh Đ B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn Kvà chị Tòng Thị Tuyến.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Anh Kính và chị Tuyến có một con chung là cháu Cà Duy Q- Sinh ngày: 29/7/2014. Chị T nhất trí cho anh Cà Văn Ktrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Quang đủ 18 tuổi.

Anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Nguyên đơn anh Cà Văn Ktự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST khi các bên thuận tình ly hôn. Anh K phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí DSST. Anh K được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí yêu cầu ly hôn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số: AA/2010/02642 ngày 14 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ