- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nình Thị P khởi kiện ly hôn đối với anh Trắng Văn S"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nình Thị P và anh Trắng Văn S. 2/Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung và tài sản chung: Chị Nình Thị P và anh Trắng Văn S không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ. | Bình Liêu, ngày 17 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nình Thị P – Sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Thôn N, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. *Bị đơn: Anh Trắng Văn S - Sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn N, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. -Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. -Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình. -Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nình Thị P và anh Trắng Văn S. 2/Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung và tài sản chung: Chị Nình Thị P và anh Trắng Văn S không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Nình Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị P đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006229 ngày 28/02/2018, tại: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; Số tiền còn thừa là 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) trả lại cho chị P. Chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự, -VKSND huyện Bình Liêu. -Chi cục THA dân sự huyện Bình Liêu. -UBND xã Lục Hồn, huyện Bình Liêu.. -Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Hồng Thái |