vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L với chị Dương Thị Ngọc G.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L với chị Dương Thị Ngọc G. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01, ngày 15/7/2004 của UBND xã B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L với chị Dương Thị Ngọc G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 08 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 553/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Dương Thị Ngọc G, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L với chị Dương Thị Ngọc G.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L với chị Dương Thị Ngọc G. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01, ngày 15/7/2004 của UBND xã B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Chị Dương Thị Ngọc G được nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 14/10/2001, Nguyễn Trọng P, sinh ngày 08/12/2003, Nguyễn Phúc H, sinh ngày 30/3/2008 (cháu T, cháu P và cháu H có nguyện vọng sống chung với chị G). Ghi nhận sự tự nguyện của chị G không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu P. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 29/12/2017 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.

Anh Nguyễn Thành L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu caàu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân gia đình và cấp dưỡng nuôi con là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Thành L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012468 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Thành L đã nộp xong.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ