- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn G và chị Lương Thị Ư (H).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn G – sinh năm 1967. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Lƣơng Thị Ƣ (H) – sinh năm 1969. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn G và chị Lương Thị Ư (H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh G và chị Ư (H) có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Yến N, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2005. Giao cháu N cho chị Ư (H) nuôi dưỡng, anh G cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật.
Anh G có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh G và chị Ư (H) tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh G và chị Ư (H) không vay nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc anh Hoàng Văn G chịu toàn bộ án phí ly hôn. Anh G phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí anh G đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001172 ngày 08/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Anh G đã nộp xong án phí ly hôn.
Trả lại anh Hoàng Văn G số tiền 11.700.000đ (Mười một triệu bẩy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001172 ngày 08/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Ba Chẽ; - Chi cục THADS huyện Ba Chẽ; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |