vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố chị Nguyễn Thị L sinh năm 1991; Nơi cư trú cuối cùng: Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.

Lệ phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn Th phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06212 ngày 24/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Anh Vũ Văn Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Vũ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "anh Thắng yêu cầu tuyên bố chị Liễu mất tích"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố chị Nguyễn Thị L sinh năm 1991; Nơi cư trú cuối cùng: Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Trần Xuân Dũng

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Tuấn Tú - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh N tham gia phiên họp: Bà Nguyễn thị Diệu Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện N mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 03/2018/DS-ST ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp số: 06/2018/QĐST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2018 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Văn Th - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N.

Tại phiên họp có mặt anh Th.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu lập ngày 21/5/2018 của anh Vũ Văn Th cũng như lời khai của anh Th trong quá trình giải quyết trình bày: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị L vào tháng 5/2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn anh và chị L chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2012 thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, nguyên nhân là do anh và chị L luôn bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng quan hệ tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Từ tháng 7/2014 đến nay chị L đã bỏ nhà đi khỏi địa phương và cắt đứt mọi quan hệ với anh cũng như mọi người trong gia đình. Anh cùng hai bên gia đình đã nhiều lần tìm, gọi chị L nhưng không biết chị L ở đâu làm gì. Anh đã làm thủ tục nhắn tin trên báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam tìm kiếm chị Nguyễn Thị L nhưng không có tin tức của chị L. Nay anh đề nghị Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng tuyên bố chị Nguyễn Thị L, mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hưng tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Về tố tụng, qua kiểm sát giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp hôm nay Thẩm phán thụ lý, Chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp, đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung: đề nghị Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: tuyên bố chị Nguyễn Thị L mất tích và tuyên lệ phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hưng tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị L đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N, nay anh Vũ Văn Thcư trú taị Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N có đơn yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị L, mất tích; Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Anh Vũ Văn Thkết hôn với chị Nguyễn Thị L vào tháng 5/2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Lạc, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh Th và chị L chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, nguyên nhân là do hai bên không hợp tính nhau. Từ tháng 7/2014 đến nay chị L đã bỏ nhà đi khỏi địa phương và cắt đứt mọi liên lạc với anh Th cũng như mọi người trong gia đình. Anh Th cùng gia đình đã nhiều lần tìm, gọi nhưng không có tin tức, địa chỉ của chị L. Chính quyền xã Nghĩa Lạc xác nhận chị Nguyễn Thị L bỏ đi khỏi địa phương từ nhiều năm nay không có tin tức, địa chỉ. Anh Th đã nhắn tin trên báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam tìm kiếm chị Nguyễn Thị L nhưng không có tin tức của chị L. Nay anh Th đề nghị Toà án nhân dân huyện N tuyên bố chị Nguyễn Thị L mất tích là phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận là phù hợp.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn Th phải nộp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 149; 370; 371; 372; 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Tuyên bố chị Nguyễn Thị L sinh năm 1991; Nơi cư trú cuối cùng: Đội 4 Đồng Lạc, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.

2. Lệ phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn Th phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Vũ Văn Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06212 ngày 24/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Anh Vũ Văn Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Anh Vũ Văn Th có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ