vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Tào Văn H.

* Tuyên bố chị Bùi Thị N, sinh năm 1988 nơi cư trú cuối cùng: Thôn S, xã Tr, huyện Th, tỉnh H - là người mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Tào Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002767 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? * Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Tào Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST- DSBá Thước, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp : Ông Vũ Đại Long – Thẩm phán

- Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Ông Lê Đình Thuật - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-DS ngày 23/5/2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2018/QĐST- DS ngày 01/10/2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Tào Văn H, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn S, xã Tr, huyện Th, tỉnh H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Nội dung anh Tào Văn H có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đề ngày 22/4/2018, bản tự khai đề ngày 25/5/2018, tại phiên họp hôm nay anh Tào Văn H trình bày: Tôi và cô Bùi Thị N tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/6/2007 tại UBND xã Tr, huyện Th, tỉnh H, được hai gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán và chung sống với nhau, trong quá trình chung sống vợ chồng vẫn bình thường, nhưng sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, đến khoảng cuối năm 2015 thì cô Bùi Thị N mang theo đứa con trai tên cháu là Tào Khắc D bỏ nhà ra đi cho đến nay không rõ hiện đang ở đâu, mặc dù tôi đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm. Nay tôi muốn xin ly hôn nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Th tuyên bố cô Bùi Thị N mất tích.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Th tỉnh H nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Anh Tào Văn H nộp đơn đề ngày 22/4/2018, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Th tỉnh H tuyên bố chị Bùi Thị N là người mất tích để xin ly hôn với chị. Xét: Giấy chứng nhận kết hôn bản chính ngày 06/6/2007 của UBND xã Tr Huyện Th tỉnh H thì anh Tào Văn H và chị Bùi Thị N là vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 27, khoản 1 Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, yêu cầu của anh Tào Văn H là việc dân sự “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và anh H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Bùi Thị N là người mất tích.

Chị Bùi Thị N có nơi cư trú cuối cùng tại thôn S, xã Tr, huyện Th, tỉnh H. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th tỉnh Thanh hóa.

Về yêu cầu của đương sự:

Tại đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đề ngày 22/4/2018, bản tự khai đề ngày 25/5/2018, và tại phiên họp anh Tào Văn H trình bày: Anh và chị Bùi Thị N tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/6/2007 tại UBND xã Tr Huyện Th tỉnh H, trong quá trình chung sống vợ chồng bình thường nhưng sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, đến cuối năm 2015 thì chị Bùi Thị N bỏ nhà ra đi cho đến nay không rõ hiện đang ở đâu mặc dù anh H đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm. Nay anh H muốn xin ly hôn nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Th tuyên bố chị Bùi Thị N mất tích.

Xét; tại các đơn xác nhận của Công an xã Tr, L, huyện Th tỉnh H như trong đơn của anh H là chị N đi từ năm 2015 đến nay không rõ đang ở đâu, hiện tại chị N không có mặt ở địa phương cho đến ngày hôm nay. Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đã công bố thông báo, áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về chị Bùi Thị N còn sống hay đã chết. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, yêu cầu của anh Tào Văn H về việc tuyên bố chị Bùi Thị N là người mất tích là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Anh Tào Văn H và chị Bùi Thị N có hai con chung cháu thứ nhất là Tào Phương L sinh ngày 09/07/2007 hiện cháu đang ở với anh Tào Văn H, còn con thứ hai tên là Tào Khắc D hiện mẹ cháu đã đem đi cùng nay cũng không rõ tung tích, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Bùi Thị N biệt tích anh Tào Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không có căn cứ để xem xét.

Lệ phí: Anh Tào Văn H phải chịu, lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th tham gia phiên họp phát biểu:

Viện kiểm sát nhân dân huyện Th đề nghị Tòa án nhân dân huyện Th áp dụng Điều 387; Điều 388; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu là anh Tào Văn H tuyên bố chị Bùi Thị N là người mất tích.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

1. Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015; và các khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 387; Điều 388; Điều 389; khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Điều 36; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. * Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Tào Văn H.

* Tuyên bố chị Bùi Thị N, sinh năm 1988 nơi cư trú cuối cùng: Thôn S, xã Tr, huyện Th, tỉnh H - là người mất tích.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Tào Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002767 ngày 18/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th. Anh Tào Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Phiên họp giải quyết việc dân sự có mặt anh Tào Văn H, anh Tào Văn H có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc niêm yết quyết định giải quyết việc dân sự tại UBND xã Tr, huyện Th, tỉnh H. Nơi cư trú cuối cùng của chị Bùi Thị N.

Cỡ chữ