- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 104/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc " Tranh chấp nợ hụi" giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2018, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 104/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc " Tranh chấp nợ hụi" giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: khu vực T, phường TL, quận Ô Môn, TP. Cần T. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị TV,
Ông Nguyễn Hồng K, Cùng địa chỉ: khu vực C, phường TL, quận Ô Môn, TP. Cần T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: trả lại cho bà Phạm Thị T 1.225.000 đồng (Một triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 001512 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần T. 3. Đương sự, có tên như trên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |